Trang chủ

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sử mã số 007

Xuất bản: 12/03/2020 - Cập nhật: 06/07/2020 - Tác giả:

Đề thi thử THPTQG 2020 môn sử mã số 007 được Học Tốt tổng hợp, chia sẻ giúp các em học sinh rèn luyện kĩ năng giải đề thi THPT quốc gia môn Lịch sử một cách tốt nhất.

Mục lục nội dung

Học Tốt tổng hợp và chia sẻ Đề thi thử THPT quốc gia 2020 môn Sử mã số 007 được các thầy cô giáo bộ môn Lịch sử xây dựng sát với kiến thức đã học, tương tự với cấu trúc đề của các năm trước. Các em học sinh cùng tham khảo Đề thi thử Sử THPT quốc gia 2020 với Học Tốt nhé.

Đề thi thử

Câu 1. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, sự kiện thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam là
A. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên.
B. thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.
C. bản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua.
D. phát hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương.

Câu 2. Những biện pháp đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai trước ngày 6/3/1946 của Đảng, Chính phủ có tác dụng như thế nào?
A. Chính quyền cách mạng vẫn giữ vững và ngày càng phát triển, được nhân dân tin tưởng, ủng hộ, quyết tâm bảo vệ.
B. Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
C. Làm thất bại âm mưu cấu kết với quân Anh, quân Pháp ở Miền Nam hòng bóp chết chính quyền cách mạng non trẻ.
D. Làm thất bại âm mưu câu kết giữa quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp, kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Câu 3. Chọn đáp án đúng để xác định mục tiêu của Việt Minh qua khổ thơ sau: “Việt Nam Độc lập Đồng minh Có bản chương trình đánh Nhật, đánh Tây. Quyết làm cho nước non này Cờ treo, độc lập, nền xây bình quyền.” (Mười chính sách của Việt Minh- Nguyễn Ái Quốc, 1941).
A. Đánh đuổi Nhật dựng nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B. Đánh đuổi Pháp làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập.
C. Đánh đuổi Nhật-Pháp giành độc lập dân tộc.
D. Đánh đổ phong kiến giành quyền dân chủ.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau: “Cuộc kháng chiến rất lâu dài và đau khổ, dù phải hi sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng, đến bao giờ nước Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhất. . . ”. (Trích thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh ngày 21-12-1946). Nội dung đoạn thư trên cho chúng ta biết thông điệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là
A. dự đoán cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sẽ kéo dài và gặp nhiều gian khổ.
B. tố cáo sự bội ước của thực dân Pháp đối với Hiệp định Sơ bộ.
C. kêu gọi Việt kiều của ta ở Pháp và các nước Đồng minh ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D. khẳng định niềm tin vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

Câu 5. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
B. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ.
C. hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D. hòa bình, trung lập, giúp đỡ các nước trên thế giới.

Câu 6. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
A. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
B. các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
C. đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
D. không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

Câu 7. Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy Đảng và Nhà nước ta quyết định đổi mới vào năm 1986 là
A. tác động của cách mạng khoa học - công nghệ.
B. chủ nghĩa xã hội đang sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
C. yêu cầu của lịch sử dân tộc.
D. nguyện vọng của nhân dân.

Câu 8. Nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa Nhật Bản mà Việt Nam cần học tập là gì?
A. Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống với hiện đại.
B. Sự phát triển hiện đại nền văn hóa cùng với những tiến bộ khoa học-kĩ thuật.
C. Sự giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Hòa nhập mà không hòa tan.

Câu 9. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc?
A. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.
B. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
C. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.
D. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

Câu 10. Sự ra đời của các lực lượng xã hội mới ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?
A. Làm cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ.
B. Làm cho những mâu thuẫn vốn có trong xã hội Việt Nam thêm sâu sắc.
C. Là điều kiện bên trong để tiếp thu các hệ tư tưởng cứu nước mới.
D. Thúc đẩy sự phân hóa của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.

Câu 11. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc- Nam mang tên Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển được xây dựng nhằm
A. vận chuyển vũ khí, đạn dược vào miền Nam.
B. vận chuyển hàng hóa, lương thực từ miền Bắc vào miền Nam.
C. chi viện sức người, sức của từ miền Bắc vào miền Nam.
D. chống lại kế hoạch phong tỏa miền Bắc của Mĩ.

Câu 12. Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được Đảng xác định trong thời kì 1936-1939 là
A. đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.
B. đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.
C. chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do dân chủ.
D. chống đế quốc và chống phong kiến.

Câu 13. Chọn đáp án đúng cho sự kiện được nói đến trong đoạn thơ sau: “. . . Chào Trung Quốc trào sôi sức sống Chào Quảng Châu công xã chính quyền Đất tươi tốt. Đây mùa gieo giống Hỡi Thanh niên Cách mạng vùng lên. . . ” (“Theo chân Bác”- Tố Hữu)
A. Nguyễn Ái Quốc kêu gọi tầng lớp thanh niên Việt Nam ở Quảng Châu (Trung Quốc) đấu tranh chống Pháp giành độc lập.
B. Phong trào yêu nước của tầng lớp thanh niên Việt Nam ở Quảng Châu (Trung Quốc) đang phát triển mạnh mẽ.
C. Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc).
D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 14. Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử với cách mạng Việt Nam?
A. Đó là khuynh hướng cứu nước mới.
B. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C. Chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.
D. Mở ra thời kỳ độc lập, tự do cho cách mạng Việt Nam.

Câu 15. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là
A. khoa học gắn liền với kĩ thuật.
B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. thời gian ứng dụng các phát minh vào sản xuất và đời sống diễn ra nhanh.
D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

Câu 16. Khẩu hiệu: “Không có gì quí hơn độc lập tự do” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
A. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).
B. Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).
C. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).
D. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).

Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng nước ta đã hoàn thành mục tiêu “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
A. Cả nước tiến lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
B. Đại thắng mùa Xuân năm 1975, giải phóng miền Nam.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Mỹ ký Hiệp định Pari 1973 rút quân hoàn toàn về nước.

Câu 18. Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược toàn cầu là
A. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
B. xâm lược các nước ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
C. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

Câu 19. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 là
A. nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
B. đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
C. khai thông biên giới Việt Trung với chiều dài 750km.
D. ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

Câu 20. Chọn đáp án đúng để sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian
1. Cao trào kháng Nhật cứu nước
2. Nhật xâm lược Đông Dương.
3. Mặt trận Việt Minh ra đời.
4. Nhật đảo chính Pháp.
A. 2 - 3 - 4 - 1.
B. 1 - 3 - 2 - 4.
C. 4 - 1 - 3 - 2.
D. 3 - 4 - 2 - 1.

Câu 21. Yếu tố nào dưới đây mang tính quyết định khiến cho Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu?
A. Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Do thời cơ khách quan thuận lợi.
C. Do chúng ta có sự chuẩn bị đầy đủ từ trước.
D. Do có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

Câu 22. Chọn đáp án đúng cho đoạn trích sau: “Trong lúc này, nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi lại được”.
A. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 5/1941.
B. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11/1939.
C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11/1940.
D. Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945.

Câu 23. Đặc điểm nổi bật trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương là đầu tư vốn với
A. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.
B. quy mô lớn, mật độ nhanh vào các lĩnh vực của Việt Nam.
C. tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào các ngành kinh tế Việt Nam.
D. tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam.

Câu 24. Quan hệ giữa Hội đồng bảo an và Đại hội đồng Liên hợp quốc là
A. Hội đồng bảo an phục tùng Đại hội đồng.
B. Hội đồng bảo an chỉ phục tùng Đại hội đồng trong một số vấn đề quan trọng.
C. Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng.
D. Hội đồng bảo an là cơ quan chính trị quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

Câu 25. Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc lấy
A. kinh tế làm trọng điểm.
B. quân sự làm trọng điểm.
C. văn hoá làm trọng điểm.
D. chính trị làm trọng điểm.

Câu 26. Sự kiện nào đánh dấu mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Mĩ và Liên Xô tan vỡ?
A. Sự ra đời của Học thuyết Truman và Chiến tranh lạnh (3-1947).
B. Việc Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácxava (5-1955).
C. Sự phân chia đóng quân giữa Mĩ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta (2-1945).
D. Sự ra đời của khối quân sự NATO (4-1949).

Câu 27. Chiến thắng nào chứng tỏ quân dân ta có đủ khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ?
A. Chiến thắng trong mùa khô 1965-1966.
B. Chiến thắng Xuân Mậu Thân (1968).
C. Chiến thắng trong mùa khô 1965-1966.
D. Chiến thắng Vạn Tường (1965).

Câu 28. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là
A. Inđônêxia.
B. Lào.
C. Philippin.
D. Việt Nam.

Câu 29. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là do
A. căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp, ta không thể đánh bại được Pháp về quân sự.
B. sự chi phối của Liên Xô đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân.
C. sự chi phối của Trung Quốc, muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam Á.
D. căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề chiến tranh bằng thương lượng.

Câu 30. Tư tưởng xuyên suốt của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 của ta là
A. tư tưởng nhân nghĩa.
B. tư tưởng chiến tranh chính nghĩa.
C. tư tưởng chiến tranh nhân dân.
D. tư tưởng yêu chuộng hòa bình.

Câu 31. Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chống chế độ thực dân Tây Ban Nha.
B. chống chế độ độc tài thân Mĩ.
C. chống chế độ độc tài Batixta.
D. chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha.

Câu 32. "Thành cổ Quảng Trị" là địa danh được gắn liền với
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 33. Ý nào dưới đây không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Ban đầu khi mới hình thành chỉ có một vài nước thành viên, về sau mở rộng nhiều nước.
B. Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh chính trị, quân sự mạnh để tránh bị chi phối ảnh hưởng từ các cường quốc lớn bên ngoài.
C. Từ thập kỉ 90 thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao.
D. Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác.

Câu 34. Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961-1975) là
A. sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.
B. nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.
D. thực hiện âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

Câu 35. Đâu là điều kiện quyết định đưa tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 trên quy mô lớn và mang tính tự giác?
A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương).
B. Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.
C. Thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
D. Chính sách khủng bố tàn bạo của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

Câu 36. Tại sao nói giành được độc lập là biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Độc lập dân tộc là cơ sở, nền tảng để đạt được thành tựu trên các lĩnh vực khác.
B. Có độc lập mới có điều kiện gia nhập tổ chức ASEAN.
C. Vì có độc lập mới tạo thuận lợi để phát triển kinh tế.
D. Vì có độc lập mới đạt được ổn định về chính trị-xã hội.

Câu 37. Tại sao trong đường lối đổi mới của Đảng ta cho rằng trọng tâm, trước tiên là đổi mới về kinh tế?
A. Kinh tế phát triển là nền tảng của đất nước.
B. Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
D. Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 38. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản Việt Nam cuối năm 1929 khẳng định bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì
A. chứng tỏ hệ tư tưởng vô sản giành được ưu thế trong phong trào dân tộc.
B. thúc đẩy phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, tiểu thương phát triển mạnh.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng.
D. từ đây liên minh công- nông được hình thành và phát triển mạnh mẽ.

Câu 39. Một trong những vấn đề Việt Nam phải chú trọng để hạn chế mặt tiêu cực của toàn cầu hóa là
A. Đẩy mạnh tiếp thu thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
B. Chú trọng giải quyết vấn đề tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội.
C. Tham gia tích cực vào các tổ chức khu vực và quốc tế.
D. Tích cực học hỏi trình độ quản lí và tổ chức sản xuất của các nước.

Câu 40. Mâu thuẫn cơ bản, bao trùm của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa
A. nông dân với phong kiến.
B. tư sản với vô sản.
C. tư sản với phong kiến.
D. toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc Pháp.

—HẾT—

Đáp án

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1A11C21A31B
2B12D22A32B
3C13D23D33B
4D14B24C34B
5C15B25A35A
6D16B26A36A
7C17C27D37C
8A18C28A38A
9A19D29D39B
10C20A30C40D

Với nội dung chi tiết và đáp án Đề thi thử THPT quốc gia 2020 môn Sử mã số 007 ở trên, chắc hẳn các em đã có thêm những kiến thức, kĩ năng làm đề mới cho môn học này. Ngoài Lịch sử, Học Tốt còn có đề thi thử THPT quốc gia 2020 các môn học khác giúp các em học sinh lớp 12 ôn luyện toàn diện. Chúc các em học tốt mỗi ngày.

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM