Trang chủ

Cái cầu trang 102 lớp 4 Kết nối tri thức tập 2

Xuất bản: 05/12/2023 - Tác giả:

Cái cầu trang 102 lớp 4 Kết nối tri thức với cuộc sống tập 2 giúp các em chuẩn bị giải các bài tập trước tại nhà và phụ huynh theo dõi. Soạn bài Cái cầu trang 102.

Cùng Đọc tài liệu đi vào chuẩn bị trước nội dung Giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống: Cái cầu trang 102, 103 để có thể chuẩn bị sẵn sàng trước khi tới lớp các em nhé!

Bài học gồm các nội dung cần chuẩn bị trước như sau:

Khởi động

Câu hỏi: Trao đổi cùng bạn về một cái cầu mà em biết

Trả lời:

Cầu Long Biên là cây cầu thép đầu tiên nằm bắc ngang qua sông Hồng, nối hai quận Long Biên và Hoàn Kiếm của thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, cầu Long Biên còn được xem là một chứng tích lịch sử quan trọng đã chứng kiến những thăng trầm của Hà Nội qua cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

Cầu Long Biên được xây dựng vào năm 1898, khánh thành vào ngày 28/02/1902 và đến nay cầu đã nhuốm màu của thời gian dù đã được tu sửa nhiều lần. Vì vậy, sau quần thể Tháp Bút – đền Ngọc Sơn cùng chùa Một Cột, cầu Long Biên là một trong những biểu tượng đặc trưng và độc đáo nhất về lịch sử, văn hóa Hà Nội do con người tạo ra.

Nội dung chính Cái cầu: Văn bản đề cập đến bạn nhỏ được cha gửi bức ảnh và kể về cây cầu mà cha vừa bắc xong. Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng rất thú vị, đặc biệt là cây cầu nhà bà ngoại. Nhưng cậu yêu nhất vẫn là cây cầu của cha.

Đọc văn bản

Cái cầu

(Trích)

Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu

Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu

Xe lửa sắp qua, thư cha nói thế

Con cho mẹ xem, cho xem hơi lâu.

Những cái cầu ơi, yêu sao yêu ghê!

Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ

Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió

Con kiến sang ngòi bắc cầu lá tre.

Yêu cái cầu tre lối sang bà ngoại

Như võng trên sông ru người qua lại

Dưới cầu, thuyền chở đá, chở vôi

Thuyền buồm đi ngược, thuyền thoi đi xuôi.

Yêu hơn cả cầu ao mẹ thường đãi đỗ

Là cái cầu này ảnh chụp xa xa

Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mã

Con cứ gọi cái cầu của cha.

(Phạm Tiến Duật)

Từ ngữ

- Chum: đồ vật bằng đất nung loại to, miệng tròn, giữa phình ra, dùng để đựng nước hoặc các loại hạt.

- Ngòi: đường nước chảy tự nhiên, thông với sông hoặc đầm, hồ.

- Thuyền thoi: thuyền nhỏ và dài, hai đầu nhọn, có hình giống cái thoi dệt vải.

- Cầu Hàm Rồng: cầu bắc qua sông Mã ở thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

Trả lời câu hỏi

Câu 1: Bạn nhỏ được cha kể những gì về cây cầu vừa bắc xong?

Trả lời:

Bạn nhỏ được cha kể về cây cầu vừa bắc xong: Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu, xe lửa sắp qua.

Câu 2: Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng gì thú vị?

Trả lời:

Khi xem ảnh chiếc cầu cha gửi, bạn nhỏ có những liên tưởng gì thú vị:

- Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ

- Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió

- Con kiến sang ngòi bắc cầu lá tre.

- Cái cầu tre lối sang bà ngoại

- Cầu ao mẹ thường đãi đỗ

Câu 3: Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em có cảm nhận gì về quê hương của bạn nhỏ?

Trả lời:

Qua hình ảnh cái cầu tre sang nhà bà ngoại, em cảm nhận quê hương của bạn nhỏ là vùng sông nước và có thuyền buồm tấp nập qua lại.

Câu 4: Bạn nhỏ yêu nhất cây cầu nào? Vì sao?

Trả lời:

Bạn nhỏ yêu nhất là cây cầu trong bức ảnh của cha, là "cái cầu của cha”. Vì đối với bạn nhỏ thì đó là cây cầu của cha, do chính cha bắc cho xe lửa chạy qua sông sâu. Điều đó khiến cây cầu vốn xa lạ trở nên gần gũi và thân thương.

Câu 5: Nêu nhận xét của em về bạn nhỏ trong bài thơ.

Trả lời:

Bạn nhỏ trong bài thơ là người rất yêu thương cha mẹ, trân quý những điều cha làm ra. Vì thế cậu yêu cái cầu cha vừa bắc qua sông sâu nhất và thân mật gọi là cái cầu của cha. Ngoài ra cậu còn là người rất giàu trí tưởng tượng. Nhìn chiếc cầu của cha, cậu liên tưởng được biết bao nhiêu cái cầu thú vị.

Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1: Tìm những hình ảnh so sánh trong bài thơ. Theo em, cách so sánh đó có gì thú vị?

Trả lời:

- Những hình ảnh so sánh trong bài thơ:

Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại

Như võng trên sông ru người qua lại

=> Điều thú vị: Cách so sánh này làm nổi bật sự chông chênh của câu cầu, khiến câu cầu treo lối sang bà ngoại trở nên sinh động, gần gũi. Ngoài ra còn giúp câu văn trở nên bay bổng.

Câu 2: Bài thơ có những sự vật nào được nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng cách nào?

Trả lời:

Bài thơ có con sáo và con kiến, con nhện được nhân hóa.

Chúng được nhân hóa bằng cách tả chúng giống như con người biết bắc cầu.

Câu 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hoá nào trong bài thơ? Vì sao?

Trả lời:

Em thích câu "Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ". Vì đó là câu thơ có hình ảnh rất sáng tạo, đầy ngộ nghĩnh của tác giả khiến con nhện cũng như con người, biết làm việc, biết bắc cầu. Qua đó giúp câu thơ trở nên sinh động, gần gũi.

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung Giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống bài: Cái cầu trang 102, 103 mà các em cần chuẩn bị trước tại nhà. Chúc các em học tốt!

Đừng quên còn trọn bộ tài liệu Giải bài tập Tiếng Việt lớp 4 đang đợi các em khám phá đấy!

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM